Quy định về tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ

Quy định về tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1545 /QĐ-ĐHTL ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi)

QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1545 /QĐ-ĐHTL ngày 14  tháng 9 năm 2022

 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi)

 

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối t­ượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ bao gồm: Tuyển sinh; chương trình đào tạo; tổ chức đào tạo; xét tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm quy chế.

2. Quy định này được áp dụng thống nhất trong toàn Trường Đại học Thủy lợi, các cơ sở đào tạo thuộc Trường Đại học Thuỷ lợi (sau đây là Nhà trường).

Điều 2. Chương trình đào tạo

1. Yêu cầu đối với việc xây dựng chương trình đào tạo

Khi xây dựng chương trình, các khoa quản lý phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Căn cứ vào năng lực, điều kiện và định hướng phát triển đối với từng ngành đào tạo của Nhà trường và nhu cầu thực tế của việc sử dụng nguồn nhân lực trình độ thạc sĩ để xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng.

b) Xác định rõ mục tiêu, chuẩn đầu ra của mỗi ngành đào tạo; khối lượng kiến thức, cấu trúc chương trình và yêu cầu đối với luận văn phù hợp với định hướng nghiên cứu hoặc định hướng ứng dụng và phù hợp với các quy định hiện hành.

c) Đảm bảo khối lượng kiến thức tối thiểu. Khối lượng học tập của mỗi tín chỉ theo quy định của Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ hiện hành.

d) Nội dung chương trình hướng vào việc thực hiện mục tiêu và đạt được chuẩn đầu ra đã được xác định; đảm bảo cho học viên đ­ược bổ sung và nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành; tăng cư­ờng kiến thức liên ngành; nâng cao năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành đào tạo. Phần kiến thức ở trình độ đại học, nếu cần thiết phải nhắc lại thì không được quá 5% thời l­ượng quy định cho mỗi học phần.

2. Cấu trúc chương trình đào tạo

a) Khung chương trình: Chương trình đào tạo với 60 tín chỉ gồm hai phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành, học phần tốt nghiệp. Trong đó, một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết giảng lý thuyết hoặc 30 tiết thực hành, thí nghiệm, bài tập, tiểu luận, thảo luận.

STT

Khung chương trình

Chương trình đào tạo hướng ứng dụng

Chương trình đào tạo

hướng nghiên cứu

Nội dung

Số tín chỉ

Nội dung

Số tín chỉ

1

Phần kiến thức cơ sở ngành

Nhóm học phần bắt buộc

21

Nhóm học phần bắt buộc

23

2

Phần kiến chuyên ngành

Nhóm học phần tự chọn

Tối đa 24

Nhóm học phần tự chọn

12

Thực tập nghề nghiệp

6 - 9

Chuyên đề nghiên cứu khoa học

12 - 15

3

Học phần tốt nghiệp

Đề án

6 - 9

Luận văn thạc sĩ

12 - 15

b) Cấu trúc học phần

- Nội dung học phần bao gồm 3 thành phần chính: Lý thuyết, thực hành (bao gồm thực hành, thí nghiệm), tiểu luận (bao gồm bài tập, thảo luận, tiểu luận, đồ án, kiểm tra). Nội dung chi tiết, khối lượng các thành phần học phần được thể hiện trong đề cương của từng học phần.

- Đề cương học phần là cơ sở để phân công giảng dạy, giám sát việc thực hiện chương trình đào tạo và được cố định cho mỗi khóa đào tạo. Đề cương học phần được xây dựng theo mẫu chung của Nhà trường phải được Bộ môn và Hội đồng khoa học và đào tạo Khoa phụ trách phê duyệt. Mọi sự thay đổi, điều chỉnh đề cương học phần phải được Bộ môn, Hội đồng khoa học và đào tạo Khoa đề nghị và được Hiệu trưởng chấp thuận.

Giảng viên được phân công giảng dạy học phần có trách nhiệm phổ biến đề cương chi tiết, lịch trình giảng dạy, quy định đánh giá học phần vào giờ lên lớp đầu tiên của học phần tương ứng.

3. Thẩm quyền xây dựng và ban hành chương trình đào tạo

- Chương trình đào tạo do Hiệu trưởng tổ chức xây dựng theo quy định hiện hành về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo.

- Tối thiểu sau mỗi khoá học, Hiệu trưởng xem xét việc sửa đổi, cập nhật, bổ sung, hoàn thiện chương trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và tiếp cận với chương trình đào tạo của các nước tiên tiến. Việc sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo (nếu có) thực hiện theo quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo hiện hành.

Điều 3. Hình thức và thời gian đào tạo

1. Hình thức đào tạo

a) Hình thức đào tạo chính quy: Áp dụng cho chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và chương trình đào tao định hướng ứng dụng.

b) Hình thức đào tạo vừa làm vừa học: Áp dụng cho chương trình đào tạo định hướng ứng dụng.

2. Thời gian đào tạo

a) Thời gian đào tạo theo kế hoạch: 1,5 năm đối với hình thức đào tạo chính quy và 2 năm đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học.

Đối với các trường hợp người học được xét chuyển đổi, công nhận tương đương một số học phần trong chương trình đào tạo (quy định tại Điều 4) thì thời gian đào tạo có thể ngắn hơn.

b) Thời gian tối đa để người học hoàn thành khóa học là 3 năm tính từ ngày nhập học đối với hình thức đào tạo chính quý và 4 năm tính từ ngày nhập học đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học.

Điều 4. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ

1. Người học được xem xét công nhận và chuyển đổi tín chỉ của một số học phần khi đã học một chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ khác hoặc đã tốt nghiệp một chương trình đào tạo chuyên sau đặc thù theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học. Số tín chỉ được công nhận và chuyển đổi không vượt quá 30 tín chỉ.

2. Sinh viên năm thứ 4 đang học chương trình đào tạo đại học của Nhà trường có học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên có thể được đăng ký học trước một số học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ của Nhà trường. Tổng số tín chỉ cho phép sinh viên học vượt là 15 tín chỉ.

3. Những học phần được xét công nhận và chuyển đổi tín chỉ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi áp dụng các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng chuẩn đầu ra, yêu cầu về giảng viên, khối lượng học tập và các yêu cầu khác của học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ;

b) Đạt điểm đánh giá từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên;

c) Học phần có nội dung tương đương và số tín chỉ/số tín chỉ quy đổi bằng hoặc lớp hơn so với học phần của chương trình đào tạo hiện hành;

d) Thời điểm hoàn thành không quá 05 năm tính tới thời điểm xét công nhận, chuyển đổi.

4. Các tính điểm công nhận chuyển đổi

Điểm công nhận được chuyển đổi được tính điểm theo thang điểm 10, được quy đổi theo thang điểm chữ và thang điểm 4.

Điểm công nhận chuyển đổi là điểm ghi trong bảng điểm của học phần học viên đã tích lũy được trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ khác. Cụ thể như sau:

a) Nếu trên bảng điểm chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ khác chỉ ghi điểm theo thang điểm chữ hoặc thang điểm 4, thì điểm được công nhận chuyển đổi là điểm trung bình cộng của cận dưới và cận trên khoảng điểm thang điểm 10 điểm, xem tại a khoản 5 Điều 7 của Quy định này.

b) Nếu một học phần ở chương trình đào tạo trình độ hiện hành có nội dung ở nhiều học phần đào tạo trong bảng điểm chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ khác và đủ điều kiện công nhận chuyển đổi thì điểm công nhận chuyển đổi là kết quả bình quân gia quyền các điểm học phần trong bảng điểm chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ khác.

c) Nếu trên bảng điểm chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ khác chỉ ghi kết quả học tập, không ghi số đơn vị học trình / tín chỉ / số tiết thì muốn được công nhận chuyển đổi kết quả học tập, học viên phải có giấy chứng nhận của cơ sở đào tạo về số đơn vị học trình / tín chỉ / số tiết của từng học phần.

d) Trường hợp đặc biệt, Hiệu trưởng sẽ xem xét và quyết định.

5. Quy trình xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ

a) Học viên làm đơn đề nghị công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ kèm theo các văn bản minh chứng hợp lệ gửi về Phòng Đào tạo;

b) Phòng Đào tạo, Khoa quản lý kiểm tra các điều kiện công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ theo quy định, trình Hiệu trưởng xem xét;

c) Hiệu trưởng ký quyết định công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ cho học viên;

d) Thông báo kết quả chính thức cho học viên;

đ) Nhập điểm chuyển đổi kết quả học tập vào hệ thống quản lý đào tạo.

Chương II: TUYỂN SINH

Điều 5: Đối tượng và điều kiện dự tuyển

1. Yêu cầu đối với người dự tuyển

a) Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu;

b) Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

d) Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Nhà trường.

2. Ngành phù hợp được nêu tại khoản 1 Điều này và tại các điều khác của Quy định này là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng. Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản trị, quản lý. Ngành phù hợp và những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ của Nhà trường.

3. Ứng viên đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này khi có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chuơng trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Nhà trường cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ luc 1 của quy định này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực đến ngành đăng ký dự tuyển;

d) Hoặc thí sinh đăng ký dự thi kỳ thi kiểm tra năng lực môn tiếng Anh do Trường tổ chức.

4. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt;  

5. Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng Anh, ứng viên phải đáp ứng các yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây:

a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ Anh, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng tiếng Anh;

b) Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 của Quy định này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Điều 6: Tổ chức tuyển sinh và công nhận học viên

1. Số lần và kế hoạch tổ chức tuyển sinh hàng năm sẽ được Nhà trường công bố trong thông báo tuyển sinh.

2. Phương thức, hình thức và quy trình tổ chức tuyển sinh của từng năm sẽ được Nhà trường công bố trong thông báo tuyển sinh:

- Phương thức tuyển sinh: thi tuyển hoặc xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển;

- Hình thức tổ chức thi tuyển sinh (hoặc thi đánh giá điều kiện đầu vào môn Tiếng Anh) được tổ chức trực tiếp. Chỉ tổ chức thi trực tuyến trong tình hình dịch bệnh hoặc điều kiện bất khả kháng sẽ được Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định và thông báo cho thí sinh chậm nhất 2 tuần trước ngày thi.

3. Thông báo tuyển sinh được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Nhà trường ít nhất trước 45 ngày tính đến ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, bao gồm những thông tin sau:

a) Đối tượng và điều kiên dự tuyển;

b) Chỉ tiêu tuyển sinh theo chương trình đào tạo, hình thức đào tạo;

c) Danh mục ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung;

d) Hồ sơ dự tuyển;

đ) Kế hoạch và phương thức tuyển sinh;

e) Mức học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình từng năm học, cả khóa học;

g) Những thông tin cần thiết khác.

4. Tổ chức học bổ sung kiến thức

a) Phòng Đào tạo lập danh sách những thí sinh thuộc nhóm ngành gần, ngành khác và sao bảng điểm, bằng tốt nghiệp gửi về Khoa. Hội đồng Khoa học Khoa xác định các học phần bổ sung kiến thức của các thí sinh và gửi về Phòng Đào tạo để thông báo đến các thí sinh.

b) Căn cứ kế hoạch tuyển sinh của Nhà trường, Phòng Đào tạo xây dựng kế hoạch học bổ sung kiến thức gửi về các Khoa, Bộ môn và Thanh tra để phối hợp triển khai. Thí sinh đăng ký học bổ sung kiến thức và nộp học phí theo quy định tại các Khoa phụ trách học phần. Bộ môn chuyên môn phối hợp với Khoa, Phòng Đào tạo tổ chức học và thi các môn bổ sung kiến thức cho các thí sinh theo kế hoạch và quy định hiện hành của Nhà trường, chịu trách nhiệm về nội dung kiến thức các học phần bổ sung kiến thức.

c) Sau khi tổ chức học và thi, các Khoa, Bộ môn gửi kết quả các học phần bổ sung theo mẫu chung của Nhà trường về Phòng Đào tạo để phục vụ công tác tuyển sinh. Kết quả đánh giá các học phần bổ sung kiến thức theo quy định hiện hành của Nhà trường đối với học chế tín chỉ.

d) Phòng Đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả các học phần bổ sung kiến thức cho các thí sinh.

đ) Thanh tra và Phòng Đào tạo giám sát công tác tổ chức học và thi bổ sung kiến thức.

e) Thông tin việc tổ chức học bổ sung được thông báo trên trang thông tin điện tử http://ts.tlu.edu.vn, bảng tin của Khoa, Bộ môn và Phòng Đào tạo.

5. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

a) Đối tượng ưu tiên

Người thuộc các đối tượng ưu tiên quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành; Người có thời gian công tác liên tục từ 02 năm trở lên tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có giấy xác nhận thời gian công tác hoặc quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

b) Mức ưu tiên

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 5 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả tuyển sinh 10 điểm cho môn tiếng Anh (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn môn tiếng Anh theo quy định và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho một trong hai môn tuyển sinh chuyên ngành trong trường hợp Nhà trường tổ chức thi tuyển.

6. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc Hội đồng 

a) Hội đồng tuyển sinh do Hiệu trưởng quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm chủ tịch Hội đồng, phó chủ tịch Hội đồng (nếu có) là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền; các ủy viên là Trưởng hoặc P: Phòng Đào tạo, các Khoa có ngành đào đào tạo cao học, Giám đốc phân hiệu.

b) Các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh do chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch Hội đồng, phó chủ tịch Hội đồng, các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh thực hiện theo quy định của Nhà trường.

d) Người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia Hội đồng tuyển sinh và bộ máy giúp việc cho Hội đồng.

7. Đề thi tuyển sinh

Trong trường hợp Nhà trường tổ chức thi tuyển thì đề thi tuyển sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Nội dung đề thi tuyển sinh phải đảm bảo các điều kiện: Phù hợp với chương trình đào tạo trình độ đại học, đánh giá và phân loại được trình độ của thí sinh; phù hợp với thời gian quy định cho mỗi môn thi; đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, bám sát và bao quát nội dung thi đã đ­ược công bố trong thông báo tuyển sinh của trường, trong phạm vi chương trình đào tạo trình độ đại học.

b) Dạng thức đề thi do Hiệu trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của trưởng khoa và bộ môn liên quan, được nêu rõ trong thông báo tuyển sinh.

c) Người ra đề thi (bao gồm người soạn thảo ngân hàng đề thi, người giới thiệu đề nguồn, trưởng môn thi và người phản biện đề thi) phải đảm bảo các điều kiện sau: Có chuyên môn phù hợp với nội dung thi, có tinh thần trách nhiệm, uy tín chuyên môn và có kinh nghiệm ra đề thi; người ra đề thi môn tiếng Anh phải có trình độ thạc sĩ trở lên; đối với các môn thi khác phải có trình độ tiến sĩ; giữ bí mật về công tác ra đề thi, chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng đề thi; bị xử lý kỷ luật nếu ra đề thi sai hoặc vi phạm nguyên tắc, quy trình bảo mật đề thi.

d) Đề thi được sử dụng từ ngân hàng đề thi hoặc ra đề độc lập: Nếu sử dụng ngân hàng đề thi thì ngân hàng phải có tối thiểu 100 câu hỏi đối với hình thức thi tự luận hoặc có gấp 30 lần số lượng câu hỏi của mỗi đề thi đối với các hình thức thi khác để xây dựng tối thiểu 3 bộ đề thi cho mỗi môn thi hoặc có tối thiểu 30 bộ đề thi hoàn chỉnh để chọn ngẫu nhiên lấy tối thiểu 3 đề thi; trong trường hợp ra đề độc lập, mỗi môn thi phải có tối thiểu 3 đề thi của 3 người khác nhau, trưởng môn thi tổ hợp thành hai hoặc ba đề thi. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trực tiếp mời người ra đề thi, tiếp nhận đề thi nguồn và giữ bí mật thông tin về người ra đề thi.

đ) Quy trình làm đề thi, công tác bảo mật đề thi, việc xử lý các sự cố bất thường của đề thi theo quy định tại các kỳ thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành.

e) Thang điểm của đề thi môn tiếng Anh là thang điểm 100; thang điểm của đề thi các môn chuyên ngành là thang điểm 10.

f) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về công tác tổ chức ra đề thi theo đúng quy định của Quy chế và của Nhà trường, quyết định và chịu trách nhiệm về việc xử lý các sự cố bất thường phát sinh trong công tác đề thi nhưng chưa được quy định.

g) Đối với kỳ thi đánh giá Tiếng Anh đầu vào: đề thi và quy trình thi được tổ chức theo dạng thức kỳ thi đánh gía năng lực Tiếng Anh gồm 04 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Thí sinh được công nhận đạt tiêu chuẩn đầu vào nếu đạt tối thiểu 50 điểm/100 điểm và điểm mỗi kỹ năng đạt tối thiểu 30% tổng điểm mỗi kỹ năng. Điểm đạt tối thiểu của kỹ năng đọc, viết là 09 điểm trên tổng 30 điểm của từng kỹ năng; Điểm đạt tốt thiểu của kỹ năng nghe, nói là 06 điểm trên tổng 20 điểm của từng kỹ năng.

8. Tổ chức thi tuyển sinh

a) Các môn thi được tổ chức trong các ngày thi liên tục. Lịch thi cụ thể của kỳ thi trong thông báo tuyển sinh.

b) Khu vực thi phải được bố trí độc lập, an toàn, yên tĩnh; phải đảm bảo mỗi phòng thi có ít nhất 02 cán bộ coi thi và nhiều nhất 30 thí sinh; khoảng cách giữa hai thí sinh liền kề nhau trong phòng thi phải từ 1,2m trở lên.

c) Chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thời gian làm bài của từng môn thi, nội quy phòng thi, tiêu chuẩn giám thị và các vấn đề khác theo yêu cầu của việc tổ chức kỳ thi tuyển sinh.

d) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm tổ chức kỳ thi tuyển sinh theo quy định của Quy chế và của Nhà trường.

9. Chấm thi tuyển sinh

a) Thang điểm chấm thi:

- Thang điểm chấm thi môn chuyên ngành theo hình thức tự luận là thang điểm 10, các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm; thang điểm chấm thi môn chuyên ngành theo hình thức trắc nghiệm có thể theo thang điểm khác, nhưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10; thang điểm chấm thi môn tiếng Anh là thang điểm 100, các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 01 điểm.

- Cán bộ chấm bài thi theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Trưởng ban Chấm thi phê duyệt.

b) Xử lý kết quả chấm thi: Ban thư­ ký so sánh kết quả hai lần chấm thi và xử lý kết quả chấm thi như­ sau:

- Nếu kết quả hai lần chấm thi giống nhau thì giao túi bài thi cho hai cán bộ chấm thi ghi điểm vào bài thi rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi, tường hợp điểm toàn bài giống nhau nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống nhất lại điểm theo đáp án quy định.

- Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau 0,5 đến 1,0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc 1,0 đến 5,0 điểm (theo thang điểm 100) thì hai cán bộ chấm thi đối thoại và ghi lại bằng biên bản, báo cáo lại Trưởng môn chấm thi để thống nhất điểm sau đó ghi điểm, ký và ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy làm bài của thí sinh. Nếu đối thoại không thống nhất được điểm thì Trưởng môn chấm thi quyết định điểm, ghi điểm, ký và ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ bài làm của thí sinh.

- Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau trên 1,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10) hoặc 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 100) thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh bằng mực mầu khác. Trong tr­ường hợp này, nếu kết quả của hai trong số ba lần chấm giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của 3 lần chấm lệch nhau đến 2,0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc đến 10 điểm (theo thang điểm 100) thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi ghi điểm vào bài thi và ký tên xác nhận. Nếu kết quả của 3 lần chấm lệch nhau trên 2,0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc trên 10 điểm (theo thang điểm 100) thì Trưởng môn chấm tổ chức chấm tập thể. Điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài thi.

- Những bài thi cộng điểm sai phải sửa lại ngay.

c) Không thực hiện việc làm tròn điểm trong kỳ thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ;

d) Tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại điểm bài thi: Việc tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại điểm bài thi được thực hiện theo quy định tại các kỳ thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành.

9. Xét tuyển: Phương thức xét tuyển sẽ được Nhà trường công bố trong thông báo tuyển sinh.

10. Quyết định công nhận học viên trúng tuyển

a) Căn cứ vào chỉ tiêu đã được thông báo cho từng ngành đào tạo và điểm thi hoặc điểm xét tuyển (đã cộng điểm ưu tiên, nếu có) của từng thí sinh, Hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển.

b) Tr­ường hợp nhiều thí sinh điểm thi hoặc điểm xét tuyển bằng nhau (đã cộng điểm ưu tiên, nếu có) thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thí sinh là nữ ưu tiên theo quy định tại Khoản 4, Điều 16 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/05/2009 về các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới.

- Người có điểm thi hoặc điểm xét tuyển cao hơn của môn chuyên ngành.

- Người có điểm trung bình chung các môn học ở bậc đại học cao hơn.

- Người được miễn thi hoặc xét tuyển tiếng Anh hoặc người có điểm thi/xét tuyển cao hơn của môn tiếng Anh.

c) Công dân nước ngoài có nguyện vọng học thạc sĩ tại Việt Nam được Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào ngành đào tạo, kết quả học tập ở trình độ đại học; trình độ ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo và trình độ tiếng Việt để xét tuyển; trường hợp có điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam với chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về việc tiếp nhận công dân nước ngoài đến Việt Nam học tập ở trình độ thạc sĩ thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận hợp tác đó.

d) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh báo cáo Hiệu trưởng kết quả xét tuyển, thi tuyển; dự kiến phương án xác định điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển. Hiệu trưởng quyết định phương án xác định điểm trúng tuyển trên cơ sở chỉ tiêu đã xác định, ký duyệt danh sách học viên trúng tuyển, thông báo công khai trên website http://ts.tlu.edu.vn. Nhà trường gửi giấy báo nhập học đến các học viên trong danh sách trúng tuyển và tổ chức nhập học cho học viên theo quy định.

10. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh

a) Hoạt động thanh tra tuyển sinh thực hiện theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hoạt động kiểm tra công tác tuyển sinh thực hiện theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, cơ quan quản lý có thẩm quyền. Hiệu trưởng thành lập đoàn thanh tra tuyển sinh căn cứ vào đề nghị của Thanh tra.

b) Những người có người thân (bố, mẹ; vợ, chồng; con; anh, chị, em ruột) dự tuyển sinh đào tạo thạc sĩ không được tham gia công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh.

Chương III: HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

        Điều 7. Tổ chức đào tạo và đánh giá kết quả học tập

        1. Địa điểm đào tạo là Trường Đại học Thủy lợi, Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi tại tỉnh Bình Dương; các hoạt động thực hành, thực tập, nghiên cứu và trải nghiệm thực tế được tổ chức ở ngoài trường nhưng không vượt quá 20% khối lượng chương trình đào tạo; 

 

 

        2. Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên giảng dạy ở trình độ thạc sĩ phải tuân thủ các quy định hiện hành tại Điều 54, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật Giáo dục đại học hiện hành; quy định về chuẩn chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác có liên quan.

        3. Tổ chức đào tạo

a) Tổ chức nhập học: Phòng Đào tạo có trách nhiệm tổ chức nhập học cho học viên được công nhận trúng tuyển theo quyết định của Hiệu trưởng. Học viên trúng tuyển không đăng ký nhập học sau 02 tuần kể từ ngày tổ chức nhập học của Nhà trường sẽ không được công nhận là học viên của Trường. Học viên khi nhập học được Phòng Đào tạo cấp mã số học viên, email cá nhân, thẻ học viên, chương trình đào tạo, kế hoạch học tập, được cung cấp và phổ biến các văn bản quy chế, quy định tổ chức và quản lý đào tạo liên quan.

b) Lựa chọn chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu

Trong học kỳ đầu tiên, nếu học viên có nhu cầu học chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu làm đơn có sự chấp thuận của khoa quản lý nộp cho Phòng Đào tạo để trình Hiệu trưởng xem xét và quyết định.

Học viên đăng ký học chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu phải đáp ứng các điều kiện sau: Có đơn cam kết đảm bảo thời gian học tập và nghiên cứu theo kế hoạch của Nhà trường; tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá trở lên hoặc có điểm trung bình tích lũy các học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo ở bậc đào tạo thạc sĩ từ 7.5 trở lên; có định hướng nghiên cứu, được chấp thuận của người hướng dẫn luận văn và nghiên cứu khoa học, có xác nhận của Bộ môn chuyên môn hoặc phòng thí nghiệm và Khoa quản lý đảm bảo điều kiện nghiên cứu cho học viên.

c) Lập thời khóa biểu và phân công giảng dạy       

        Chương trình đào tạo thạc sĩ được thực hiện theo học chế tín chỉ với 02 học kỳ học và 01 kỳ làm luận văn tốt nghiệp. Phòng Đào tạo chủ trì và phối hợp với Khoa quản lý, Bộ môn phụ trách học phần trong việc phân công giảng dạy và lập thời khóa biểu theo quy trình như sau:

- Căn cứ chương trình đào tạo, Phòng Đào tạo lập danh sách các học phần dự kiến tổ chức đào tạo và gửi đến các Khoa quản lý ngành. Khoa căn cứ theo nhu cầu của học viên, khả năng đáp ứng của mình và phối hợp với Phòng Đào tạo để thống nhất danh sách học phần tổ chức đào tạo trong học kỳ.

- Phòng Đào tạo xây dựng thời khóa biểu dự kiến các học phần đều trong các tuần của học kỳ nhưng mỗi học phần không vượt quá 15 giờ trong một tuần và 04 giờ trong một ngày; thống nhất với Bộ môn về thời gian giảng dạy và phân công giảng viên giảng dạy các học phần (bao gồm cả việc mời thỉnh giảng).

- Phòng Đào tạo công bố thời khóa biểu chính thức và thông báo đến các Khoa, Bộ môn, Thanh tra, học viên. Bộ môn có trách nhiệm thông báo thời khóa biểu đến giảng viên giảng dạy (bao gồm cả giảng viên thỉnh giảng).

d) Đăng ký học phần

Học viên phải thực hiện các thủ tục đăng ký học phần trong hệ thống hỗ trợ đặng ký học từ tài khoản của mình qua trang thông tin điện tử http://dangky.tlu.edu.vn của Nhà trường trước mỗi kỳ học và đóng học phí theo quy định. Chỉ có các học viên có tên trong danh sách đăng ký học các học phần và đóng học phí đúng quy định mới có đầy đủ quyền lợi của một học viên tại Trường trong học kỳ tương ứng. Nếu quá thời gian đăng ký họchọc viên không đăng ký và học bất kỳ học phần nào thì Nhà trường sẽ ra quyết định cảnh cáo học vụ đối với học viên trong học kỳ đó. Học viên cần tuân thủ các nguyên tắc và quy định chung khi đăng ký học phần như sau:

- Học viên đăng ký tổng số tối thiểu 14 tín chỉ ở học kỳ đầu tiên; tối đa 45 tín chỉ trong một năm học đối với hình thức chính quy và 30 tín chỉ trong một năm đối với