Trường Đại học Thủy lợi đã công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 tại trụ sở chính Hà Nội (mã trường TLA). Nhiều ngành tăng trở lại, Kỹ thuật – Công nghệ tiếp tục dẫn đầu
Trường Đại học Thủy lợi đã công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 tại trụ sở chính Hà Nội (mã trường TLA). Theo bảng điểm chuẩn được công bố, năm 2026 nhà trường tuyển sinh 46 ngành/chương trình, với ba phương thức có điểm chuẩn được thể hiện là PT1 – xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; PT2 – xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT và các điều kiện ưu tiên; PT3 – xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá tư duy.

So với năm 2025, số ngành/chương trình có điểm chuẩn năm 2026 tăng từ 43 lên 46. Đáng chú ý, bên cạnh việc tiếp tục duy trì nhiều ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, luật và ngôn ngữ, trường đã bổ sung một số chương trình/ngành mới như Chương trình Kỹ thuật xe nâng năng lượng thông minh (TLA130), Kinh doanh thương mại (TLA413) và Marketing (TLA414).
Khoa Hóa và Môi trường: điểm chuẩn tăng rõ rệt so với năm 2025
Ba ngành thuộc Khoa Hóa và Môi trường gồm Kỹ thuật môi trường (TLA109), Kỹ thuật hóa học (TLA118) và Công nghệ sinh học (TLA119) đều có điểm chuẩn năm 2026 tăng so với PT1 năm 2025.
Cụ thể, Kỹ thuật môi trường có điểm chuẩn PT1 năm 2026 là 19,75 điểm, tăng 2,00 điểm so với mức 17,75 điểm của năm 2025, nhưng vẫn thấp hơn 1,95 điểm so với mức 21,70 điểm của năm 2024. Ở PT2, ngành đạt 24,88 điểm; PT3 đạt 50,77 điểm.
Kỹ thuật hóa học có PT1 năm 2026 đạt 22,01 điểm, tăng 1,51 điểm so với 20,50 điểm năm 2025, nhưng thấp hơn 1,14 điểm so với 23,15 điểm năm 2024. PT2 đạt 27,79 điểm và PT3 đạt 54,25 điểm.
Trong khi đó, Công nghệ sinh học có PT1 là 20,00 điểm, tăng 1,24 điểm so với 18,76 điểm năm 2025, nhưng vẫn thấp hơn đáng kể mức 23,14 điểm của năm 2024. PT2 đạt 25,25 điểm và PT3 đạt 51,16 điểm. Các mức điểm chuẩn năm 2024 và 2025 được Trường Đại học Thủy lợi công bố trong bảng điểm chuẩn các năm; riêng năm 2025, ba ngành lần lượt có PT1 là 18,76; 17,75 và 20,50 điểm.
Như vậy, Kỹ thuật hóa học tiếp tục là ngành có điểm chuẩn cao nhất trong ba ngành của Khoa Hóa và Môi trường, xét theo PT1 năm 2026. Tuy nhiên, điểm đáng chú ý là cả ba ngành đều đã phục hồi sau mức giảm khá mạnh trong năm 2025.
Nhóm Công nghệ thông tin và kỹ thuật vẫn giữ vị trí nổi bật
Trong nhóm công nghệ, Công nghệ thông tin (TLA106) đạt 23,01 điểm ở PT1, 28,98 điểm ở PT2 và 57,55 điểm ở PT3. So với PT1 năm 2025 là 23,23 điểm, mức điểm năm 2026 giảm nhẹ 0,22 điểm. So với năm 2024, khi ngành có điểm chuẩn 25,25 điểm, mức 2026 thấp hơn 2,24 điểm.
Các ngành Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu, An ninh mạng cũng có điểm PT1 năm 2026 lần lượt là 22,51; 22,26; 22,76 và 22,76 điểm. Đặc biệt, PT3 của các ngành này đều ở mức cao, từ 54,64 đến 57,55 điểm.
Ở nhóm cơ khí – cơ điện – điện – tự động hóa, mức điểm vẫn khá cao. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (TLA121) đứng trong nhóm có điểm PT1 cao nhất với 24,64 điểm, PT2 đạt 29,67 và PT3 đạt 65,47 điểm. Năm 2025, ngành này có PT1 là 24,10 điểm; năm 2024 là 25,10 điểm. Như vậy, điểm chuẩn 2026 đã tăng 0,54 điểm so với 2025 nhưng vẫn thấp hơn 0,46 điểm so với 2024.
Kỹ thuật cơ điện tử đạt 24,18 điểm PT1; Kỹ thuật cơ khí đạt 23,49 điểm; Kỹ thuật ô tô đạt 22,76 điểm; Kỹ thuật điện đạt 23,26 điểm. Đây tiếp tục là nhóm ngành có sức cạnh tranh tương đối cao của Trường Đại học Thủy lợi.
Các ngành kinh tế, luật và ngôn ngữ có sự phân hóa
Ở khối kinh tế, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng đạt 23,73 điểm PT1, trong khi Thương mại điện tử đạt 22,76 điểm, Kinh tế số 22,11 điểm, Quản trị kinh doanh 21,29 điểm và Kế toán 22,12 điểm.
So với năm 2025, nhiều ngành kinh tế có điểm PT1 năm 2026 giảm nhẹ hoặc tăng nhẹ. Chẳng hạn, Logistics giảm từ 23,00 xuống 22,73? [Lưu ý: bảng 2026 chính thức trong ảnh ghi 23,73 điểm; vì vậy đây là mức tăng 0,73 điểm]. Thương mại điện tử giảm từ 22,98 xuống 22,76 điểm. Kế toán giảm nhẹ từ 22,25 xuống 22,12 điểm. Dữ liệu năm 2025 cho thấy nhóm ngành kinh tế của trường có điểm PT1 chủ yếu nằm trong khoảng 20–23 điểm.
Ở nhóm có điểm cao, Luật (TLA301) đạt 22,25 điểm PT1, Luật kinh tế (TLA302) đạt 23,24 điểm và Ngôn ngữ Trung Quốc (TLA204) đạt 23,98 điểm. So với năm 2025, các mức điểm này đều giảm khá rõ: Luật từ 25,17 xuống 22,25; Luật kinh tế từ 25,50 xuống 23,24; Ngôn ngữ Trung Quốc từ 25,45 xuống 23,98 điểm.
So sánh điểm chuẩn PT1 giai đoạn 2024–2026
|
Mã ngành
|
Ngành/chương trình
|
2024
|
2025
|
2026 PT1
|
2026 PT2
|
2026 PT3
|
|
TLA101
|
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
|
20,50
|
18,48
|
19,75
|
24,88
|
–
|
|
TLA104
|
Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp
|
22,50
|
18,76
|
20,76
|
26,31
|
–
|
|
TLA111
|
Công nghệ kỹ thuật xây dựng
|
23,00
|
19,48
|
20,96
|
26,54
|
–
|
|
TLA113
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
|
21,00
|
18,50
|
20,17
|
25,51
|
–
|
|
TLA114
|
Quản lý xây dựng
|
22,75
|
19,96
|
20,76
|
26,32
|
–
|
|
TLA102
|
Kỹ thuật tài nguyên nước
|
20,50
|
18,49
|
19,42
|
24,42
|
–
|
|
TLA107
|
Kỹ thuật cấp thoát nước
|
20,50
|
18,00
|
19,25
|
24,25
|
–
|
|
TLA110
|
Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị
|
22,35
|
19,00
|
20,30
|
25,70
|
–
|
|
TLA103
|
Tài nguyên nước và môi trường
|
21,00
|
18,00
|
19,23
|
24,23
|
–
|
|
TLA119
|
Công nghệ sinh học
|
23,14
|
18,76
|
20,00
|
25,25
|
51,16
|
|
TLA109
|
Kỹ thuật môi trường
|
21,70
|
17,75
|
19,75
|
24,88
|
50,77
|
|
TLA118
|
Kỹ thuật hóa học
|
23,15
|
20,50
|
22,01
|
27,79
|
54,25
|
|
TLA106
|
Công nghệ thông tin
|
25,25
|
23,23
|
23,01
|
28,98
|
57,55
|
|
TLA116
|
Hệ thống thông tin
|
24,54
|
21,75
|
22,51
|
28,38
|
55,06
|
|
TLA117
|
Kỹ thuật phần mềm
|
24,87
|
21,55
|
22,26
|
28,12
|
54,64
|
|
TLA126
|
Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu
|
24,20
|
22,12
|
22,76
|
28,65
|
56,30
|
|
TLA127
|
An ninh mạng
|
24,17
|
22,04
|
22,76
|
28,70
|
56,30
|
|
TLA105
|
Kỹ thuật cơ khí
|
24,06*
|
22,60
|
23,49
|
29,49
|
59,95
|
|
TLA120
|
Kỹ thuật cơ điện tử
|
24,83
|
23,33
|
24,18
|
29,60
|
63,40
|
|
TLA123
|
Kỹ thuật ô tô
|
24,40
|
22,50
|
22,76
|
28,67
|
56,30
|
|
TLA112
|
Kỹ thuật điện
|
24,17
|
22,00
|
23,26
|
29,22
|
55,80
|
|
TLA121
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
|
25,10
|
24,10
|
24,64
|
29,67
|
65,47
|
|
TLA124
|
Kỹ thuật điện tử – viễn thông
|
24,59
|
22,50
|
23,50
|
29,50
|
60,00
|
|
TLA128
|
Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh
|
24,26
|
21,15
|
22,21
|
28,02
|
54,56
|
|
TLA401
|
Kinh tế
|
24,73
|
21,91
|
21,38
|
27,03
|
–
|
|
TLA404
|
Kinh tế xây dựng
|
23,75
|
20,73
|
21,12
|
26,73
|
–
|
|
TLA405
|
Thương mại điện tử
|
25,36
|
22,98
|
22,76
|
28,67
|
–
|
|
TLA406
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
24,21
|
21,48
|
21,14
|
26,75
|
–
|
|
TLA407
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
|
25,31
|
23,00
|
23,73
|
29,54
|
–
|
|
TLA410
|
Kinh tế số
|
25,00
|
22,11
|
22,11
|
27,92
|
–
|
|
TLA413
|
Kinh doanh thương mại
|
–
|
–
|
21,40
|
27,05
|
–
|
|
TLA402
|
Quản trị kinh doanh
|
24,68
|
22,10
|
21,29
|
26,93
|
–
|
|
TLA403
|
Kế toán
|
25,02
|
22,25
|
22,12
|
27,89
|
–
|
|
TLA411
|
Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế
|
–
|
18,09
|
20,08
|
25,37
|
–
|
|
TLA408
|
Tài chính – Ngân hàng
|
24,88
|
22,26
|
22,26
|
28,06
|
–
|
|
TLA412
|
Công nghệ tài chính
|
–
|
19,50
|
20,91
|
26,48
|
–
|
|
TLA409
|
Kiểm toán
|
24,68
|
21,44
|
21,57
|
27,25
|
–
|
|
TLA414
|
Marketing
|
–
|
–
|
21,90
|
27,65
|
–
|
|
TLA301
|
Luật
|
26,03
|
25,17
|
22,25
|
28,05
|
–
|
|
TLA302
|
Luật kinh tế
|
26,62
|
25,50
|
23,24
|
29,21
|
–
|
|
TLA201
|
CT tiên tiến Kỹ thuật xây dựng
|
20,50
|
17,00
|
19,00
|
24,00
|
–
|
|
TLA202
|
CT tiên tiến Kỹ thuật tài nguyên nước
|
20,50
|
17,35
|
19,00
|
24,00
|
–
|
|
TLA203
|
Ngôn ngữ Anh
|
24,82
|
22,59
|
21,34
|
26,99
|
–
|
|
TLA204
|
Ngôn ngữ Trung Quốc
|
25,42
|
25,45
|
23,98
|
29,56
|
–
|
|
TLA130
|
Kỹ thuật xe nâng năng lượng thông minh
|
–
|
–
|
19,75
|
24,88
|
50,77
|
* Năm 2024, TLA105 được tuyển theo nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí, bao gồm Kỹ thuật cơ khí và Công nghệ chế tạo máy, nên chưa có điểm chuẩn tách riêng cho TLA122. Bảng điểm chuẩn năm 2024–2025 của trường cho thấy năm 2024 có 40 ngành/chương trình trong danh sách so sánh hiện nay; năm 2025 tăng lên 43 và năm 2026 tiếp tục tăng lên 46.
Nhìn tổng thể
Nếu lấy PT1 – điểm thi tốt nghiệp THPT làm cơ sở so sánh trực tiếp giữa ba năm, xu hướng nổi bật là năm 2025 điểm chuẩn giảm ở phần lớn ngành, sau đó năm 2026 có sự phục hồi ở nhiều ngành kỹ thuật và Khoa Hóa – Môi trường. Tuy nhiên, mức phục hồi chưa đưa điểm chuẩn của phần lớn ngành trở lại mức cao của năm 2024.
Khoa Hóa và Môi trường là ví dụ khá rõ. Sau khi giảm mạnh trong năm 2025, cả ba ngành đều tăng trong năm 2026. Kỹ thuật hóa học tăng 1,51 điểm, Kỹ thuật môi trường tăng 2,00 điểm và Công nghệ sinh học tăng 1,24 điểm so với năm 2025. Điều này cho thấy sức hút tuyển sinh của nhóm ngành Hóa học – Môi trường đã có dấu hiệu cải thiện.
Đáng chú ý nhất trong toàn trường là Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, với PT1 24,64 và PT3 65,47 điểm; tiếp đó là Kỹ thuật cơ điện tử với 24,18 điểm PT1 và 63,40 điểm PT3. Đây là những ngành tiếp tục thể hiện sức cạnh tranh cao, phù hợp với xu hướng phát triển tự động hóa, robot, sản xuất thông minh và chuyển đổi công nghiệp.
Nhìn chung, điểm chuẩn năm 2026 của Trường Đại học Thủy lợi cho thấy sự phân hóa ngày càng rõ giữa các nhóm ngành. Nhóm kỹ thuật – công nghệ, đặc biệt tự động hóa, cơ điện tử, công nghệ thông tin và điện tử, vẫn duy trì mặt bằng điểm cao; nhóm Hóa học – Môi trường có sự phục hồi đáng kể; trong khi một số ngành kinh tế, luật và ngôn ngữ có xu hướng giảm so với mức điểm khá cao của năm 2024–2025. Đây là cơ sở quan trọng để thí sinh khóa K68 tham khảo khi lựa chọn ngành học và xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng.
Điểm chuẩn năm 2024 và 2025 có thể tham khảo tại đây:
https://ts.tlu.edu.vn/tuy%E1%BB%83n-sinh-%C4%91h/diem-chuan-dai-hoc-chinh-quy-cac-nam-31501